Đổng Thị kỳ huyệt (phần 9) – Mở rộng điều trị Đổng thị kỳ huyệt

Trong bài Đổng Thị kỳ huyệt phần 9 này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các phương pháp mở rộng trong điều trị Đổng thị kỳ huyệt .

Tiếp theo của Phần 8 – Đổng thị kỳ huyệt với các học thuyết đông y

D Đổng thị kỳ huyệt mở rộng điều trị

D1 Một kinh trị nhiều kinh

Nói “Một kinh mạch có thể chữa nhiều kinh lạc” điều này có thể mở rộng tầm nhìn, bao quát tổng thể, mở rộng phạm vi ứng dụng và điều trị nhiều bệnh bằng một kim. Ví dụ, châm các huyệt ở kinh đại trường, thì phải xét đến kinh phế là kinh biểu lý, và kinh túc có cùng tên với kinh lạc quan hệ (ở đây túc dương minh vị), được gọi là thủ dương minh thông túc dương minh. Tiếp theo cũng cần xét đến ngũ tạng biệt thông với dương minh là can kinh ( dương minh, quyết âm vi hợp).

Ví dụ, Đổng thị lấy Linh Cốt, Đại Bạch trên kinh dương minh trị bệnh kinh đại trường, thì nó cũng có thể bổ phế khí ( biểu lý), lại vì túc dương minh tương thông, nên trị bệnh ở vị kinh cũng có hiệu quả. Đổng sư còn thường vận dụng sự tương thông của can và đại trường chữa bán thân bất toại.

dieu-tri-dong-thi-ky-huyet

D2 Một huyệt nhiều huyệt

Khi lấy một huyệt thì phải chú ý đến huyệt trên dưới (cùng một kinh mạch, ngũ hành và mối quan hệ tử mẫu), trái phải (gần kinh). Bằng cách này, việc chọn huyệt sẽ chính xác và nâng cao hiệu quả. Khi dùng huyệt phải xem xét mối quan hệ giữa tạng phủ, kinh lạc, ngũ hành, toàn tức, ngũ tạng biệt thông,… thì hiệu quả chữa bệnh mới tin cậy, toàn diện và ngày càng nâng cao. Ví dụ, huyệt Linh Cốt, Đại Bạch thuộc kinh đại trường , có thể điều trị bệnh kinh gan qua ngũ tạng biệt thông. huyệt Mộc Hỏa rất hiệu quả trong việc chữa trị tai biến mạch máu não. Huyệt thuộc Du-Nguyên, Du chủ khớp toàn thân đau, Nguyên và tam tiêu tương ứng, nên có tác dụng bổ khí ôn dương, tác dụng này càng mạnh hơn vì của đại trường và phế có quan hệ biểu lý.

Theo toàn tức luận xét thì Đại Bạch chủ thượng tiêu, Linh Cốt chủ hạ tiêu, rất hiệu quả trong việc điều hòa khí của toàn cơ thể. Đại Bạch, Linh Cốt lại là kim thủy tương thông, ích khí dưỡng âm, có thể nói nó có tác dụng điều tiết hai chiều trong việc điều trị các chứng bệnh khác nhau.

D3 Hỗ dẫn hỗ trị

Nhiều huyệt khiên dẫn châm cũng là châm điều trị; là châm trị liệu cũng là châm khiên dẫn. Những huyệt như vậy có tác dụng điều trị đặc biệt tốt khi được áp dụng. Ví dụ, huyệt Linh Cốt có thể điều trị bệnh Tennis elbow (hay còn gọi là viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay, hay gặp ở nguwoif chơi tennis). Bạn có thể sử dụng Thủ Tam Lý, Khúc Trì để điều trị, sử dụng Linh Cốt cùng phía kim đãn. Huyệt Linh Cốt có thể được sử dụng như một kim dẫn và cũng có tác dụng trị liệu. Hiệu quả là rất tốt. Một ví dụ khác là huyệt Thừa Tương có thể điều trị cổ cứng , Trọng Tử, Trọng Tiên cũng có thể điều trị cổ cứng . Khi sử dụng Trọng Tử, Trọng Tiên, thêm Thừa Tương để châm dẫn, cũng như một kim điều trị, phương pháp này có hiệu quả tốt nhất đối với chứng cổ cứng.

D4 Giáp huyệt đa trị

Trong quá trình điều trị, các huyệt được kẹp và kẹp đều có tác dụng tương quan. Ví dụ: Thông Quan, Thông Sơn có thể chữa bệnh tim. Điều này liên quan đến huyệt Phục Miễn nằm kẹp giữa hai huyệt. Châm cứu đại thành nói huyệt này là nơi hội của các mạch lạc. Huyệt này có tác dụng điều hòa mạch máu rất mạnh, còn có tác dụng chữa bệnh tim. Tất nhiên Thông Quan, Thông Sơn nằm trên kinh vị, vị và bào lạc thông. lại như Hợp Cốc nằm giữa Đại Bạch, Linh Cốt, cũng có tác dụng của 2 huyệt này, nhưng yếu hơn. Hợp cốc là mốc huyệt của kinh đại trường (đại tròng thông với can), nên có thể sơ can rất tốt, trị trúng phong, bán thân bất toại. Trong bệnh liệt dây thần kinh mặt, chỉ khi các mí mắt không khép hoàn toàn, Hợp cốc mới rất hiệu quả. Điều này cũng liên quan đến các huyệt kẹp nó là Đại Bạch, Linh Cốt, có thể điều trị liệt nửa người, và tất nhiên nó cũng có tác dụng sơ can điều trị trúng phong.

Còn tiếp …

Xem phần cuối: Đổng thị kỳ huyệt (phần 10) – Tài liệu Đổng thị kỳ huyệt PDF