Đổng thị kỳ huyệt là gì – Lý luận và tài liệu

Các bạn thân mến! khi chúng ta học châm cứu học, chúng ta vẫn luôn biết tới việc sử dụng 14 đường kinh trong điều trị bệnh tật. Thế nhưng có lẽ chúng ta đã bỏ sót một phương pháp rất tuyệt vời trong châm cứu, đó là sử dụng kỳ huyệt. Kỳ huyệt là các huyệt nằm ngoài các đường kinh chính, có rất nhiều kỳ huyệt, tuy nhiên các phương pháp châm cứu về kỳ huyệt xưa nay vẫn chưa được phổ cập một các rộng rãi, nên khá ít người ứng dụng nó. Sau đây chúng tôi xin giới thiệu tới các bạn phương pháp châm cứu Đồng thị kỳ huyệt của ông Đồng Cảnh Xương qua loạt về Đổng thị kỳ huyệt. Bắt đầu từ khái niệm Đổng thị kỳ huyệt là gì … cho tới các tài liệu liên quan.

Đổng cảnh xương- đổng thị kỳ huyệt

1. Đổng thị kỳ huyệt là gì ?

Đổng Thị kỳ huyệt là một trường phái về châm cứu được truyền lại từ tổ tiên của ông Đổng Cảnh Xương đã hơn 10 đời. Đây là một hệ thống châm cứu theo kỳ huyệt, có sự khác biệt với hệ thống châm cứu 14 chính kinh.Trong đó bao gồm các phương pháp lý luận, phương pháp chuẩn đoán và điều trị độc đáo.

2. Lịch sử ra đời của Đổng thị kỳ huyệt

Như tôi đã nói Đổng thị kỳ huyệt là trường phái châm cứu tuyệt học của dòng họ Đổng tỉnh Sơn Đông bên Trung Hoa đã được lưu truyền hơn 10 đời. Tuy nhiên việc lưu truyền này xưa nay đều là chỉ truyền nội tộc không truyền ngoại tộc, lại càng viết thành sách. Đây được coi như một bí kíp trong gia đình Đồng tộc. Ông Đổng Cảnh Xương, là người đầu tiên đưa “bí kíp” ra ngoài công chúng.

Đổng Cảnh Xương sinh năm 1916 mất năm1975 quê tại huyệt Bình Độ, Sơn Đông ,Trung Quốc. Lớn lên trong một gia đình có truyền thống y học, nên ngay từ nhỏ ông Đổng đã nhận được sự dạy dỗ của gia đình, và kế thừa tổ họ. Năm 18 tuổi ông Đổng đã có thể độc lập hành y tại quê nhà, sau này là tại Thanh Đảo trong nhiều năm, danh tiếng vang xa.

Năm 1949, ông Đổng đưa gia đình tới Đài Loan và tiếp tục hành nghề y tại đây. Trong hơn chục năm ông đã khám và điều trị cho hàng trăm nghìn người. Với mục đích phổ truyền bộ môn tuyệt học này của Đổng gia, ông Đổng đã phá vỡ quy của gia tộc, mà thu nhận đồ đệ, đồng thời bát tay vào việc biên soạn cuốn sách “Đổng Thị Châm Cứu Chính Kinh Kỳ Huyệt Học” và xuất bản tại Đài Loan. Đến lúc này bộ môn tuyệt học của Đổng gia chính thức bước ra thế giới.

Ông Dương Duy Kiệt là học trò chân truyền của Đổng công. Nhờ thiên phú thông minh, thêm sự chuyên tâm học thuật, nhân phẩm phúc hậu, cho nên Dương thị được Đổng công hết sức kỳ vọng, và đem hết tuyệt học gia truyền truyền lại cho ông.

Dương Duy Kiệt nối gót thầy, chuyên tâm tận lực, lần lượt biên soạn và xuất bản các cuốn sách liên quan tới châm cứu học. Như Châm Cứu Kinh Vĩ, Châm Cứu Kinh Huyệt Học, Châm Cứu Ngũ Du Huyệt Ứng Dụng … Nổi bật trong đó có cuốn “Đổng Thị Kỳ Huyệt Châm Cứu Học”, đây là tác phẩm lớn đầu tiên nói về châm cứu Đổng thị sau cuốn sách của thầy của ông là Đổng Cảnh Xương. Cuốn sách đi sâu vào giải thích tâm pháp châm cứu của Đổng thị kỳ huyệt, có sức ảnh hưởng lớn đối với giới châm cứu tại Đài Loan, Nhật Bản, Hàn quốc, Đông Nam Á, châu Âu và cả nước Mỹ 。(1)

3. Những nét đặc sắc trong châm cứu Đổng thị

Như đã nói trong phần Đổng thị kỳ huyệt là gì ? thì đây là một trường phái về châm cứu được truyền lại từ tổ tiên của ông Đổng Cảnh Xương đã hơn 10 đời. Do vậy nó có những nét đặc sắc riêng so với phương pháp châm cứu theo 14 đường kinh chính. Ở đau chúng tôi chỉ xin giới thiệu sơ qua, còn chi tiết sẽ nói ở các bài viết tiếp theo.

3.1 Lý luận trong điều trị trên lâm sàng

(a) Toàn tức thông ứng
Sự phân bố huyệt đạo của Đổng thị kỳ huyệt cũng rất giống với quy luật Toàn tức, thầy Đổng nhấn mạnh rằng bộ phận nào trên cơ thể cũng có thể điều trị được các bệnh toàn thân. Dù thầy Đổng chia toàn bộ cơ thể thành 12 bộ phận điều trị, nhưng mỗi bộ phận đều có thể điều trị các bệnh độc lập của toàn cơ thể.

(b) Thể ứng
Thể ứng là phương diện phát minh và ứng dụng điều trị nhiều nhất của Đổng thị kỳ huyệt, nắm vững nguyên lý này không những có thể tác dụng huyệt Đồng sâu hơn, hiệu quả hơn, mà mười bốn kinh mạch cũng có thể củng cố và làm nổi bật tác dụng của nó. Các điểm chính của phản ứng cơ thể là: lấy cốt trị cốt; lấy cân trị cân; lấy nhục trị nhục; lấy mạch trị mạch.

(c)Tạng phủ biệt thông
Đây là phần nổi bật nhất, bao quát nhất và tinh túy nhất trong ứng dụng huyệt độc đáo của Đổng thị. Ngũ tạng biệt thông được phát triển từ sự thay đổi từ sự đóng mở của lục kinh. Linh khu căn kết thiên nói: “Thái dương vi khai, dương minh vi hợp, thiếu dương vi khu, lại nói: “thái âm vi khai, quyết âm vi hợp, thiếu âm vi khu” Tam âm tam dương đồng khí tương cầu.

Theo cách này, phế kết nối với bàng quang, tỳ kết nối với tiểu trường, tâm kết nối với đởm, thận kết nối với tam tiêu, và can kết nối với đại trường, vị còn thông với bào lạc. Từ nguyên lý này có thể tìm hiểu sâu hơn nguyên lý ứng dụng của huyệt Đổng thị.

(d) Lý luận lạc bệnh
Châm cứu Đổng thị kỳ huyệt có “lý luận lạc bệnh” đặc sắc, cho rằng “bệnh lâu ắt có ứ”, “quái bệnh ắt có ứ”, “bệnh nặng ắt có ứ”, “chứng đau ắt có ứ”, “bệnh nan : ắt có ứ”. Phàm những bệnh trải qua nhiều lần châm cứu nhưng chưa thấy bệnh tình cải thiện, Đổng công cho rằng ắt có ứ huyết trở trệ khí cơ, tại các khu vực có liên quan tìm ra ứ lạc, chích máu lạc mạch để ác huyết ra hết, thì có thể điều trị c chứng bệnh khó chữa, kéo dài.

3.2 Nét đặc sắc trong chẩn đoán

Chẩn đoán là một điều rất quan trong trong việc điều trị bệnh tật. Khi chẩn bệnh, đầu tiên Đổng công xem bàn tay, sau đó là mặt, và vị trí có bệnh. Phương pháp chẩn bệnh của Đổng thị là xem gân xanh và vết mờ trên da. Vết mờ, một thuật ngữ được sử dụng để chỉ sự đổi màu tối của da, là những biểu hiện trên da của một số bệnh lý nội tạng. Còn Gân xanh tương đương với chứng ứ trệ ở tĩnh mạch, theo kinh nghiệm thì bệnh huyết áp, tim mạch và hô hấp thường gặp hơn, ngoài ra có thể gặp ở các hội chứng đau khác. Hình dạng của tĩnh mạch đặc biệt nổi bật rõ màu, đặc biệt là màu xanh tím, thường được gọi là ‘gân xanh’. Gân xanh thường xuất hiện ở vùng huyệt Ủy Trung, Xích Trạch và cánh tay trên

3.3 Phương pháp lấy huyệt

Đổng thị kỳ huyệt có 740 huyệt, tuy nhiên trên thực tế công khai chưa đến 200 huyệt. Phân bố tại khắp cơ thể, và có đánh số kỳ hiệu riêng. Cách đặt tên các huyệt cũng rất đơn giản. Có thể dựa vào vị trí mà đặt tên như Chính Cân, Chính Hội, Kiên Trung. Dựa vào ngũ hành mà đặt tên như Mộc Hỏa, Thủy Kim, Thổ Xương. Dựa vào ngũ tạng mà đặt tên như Minh Hoàng, Thiên Hoàng, Phế Tâm. Hoặc đặt theo mục đích điều trị như Phụ Khoa, Nhãn Hoàng, Can Môn.

Vị trí Bộ vị Vị trí Bộ vị
ngón tay 1.1 bàn tay 2.2
cẳng tay 3.3 cánh tay 4.4
ngón chân 5.5 bàn chân 6.6
bắp chân 7.7 đùi 8.8
hai tai 9.9 đầu mặt 10.10
cùng với các vùng trước ngực, sau lưng…

Một số quy tắc lấy huyệt trong Đổng thị như sau:

(a) Lấy các huyệt sát xương
Huyệt trong Đổng thị đa phần phân bố dọc sát xương, coi trọng việc tiến kim sát xương. Để lợi ụng sự truyền dẫn giữ các cốt mạc trong điều trị.

(b) Lấy theo tổ hợp huyệt vị
Các bộ phận ở tay, chân, bụng, ngực và sau lưng đều xuất hiện các tổ hợp huyệt, thường dùng phương pháp châm chích máu, hoặc đảo mã …

(c) Chính kinh kỳ huyệt
Mặc dù huyệt của thầy Đổng được gọi là “kỳ huyệt”, nhưng thầy Đổng vẫn thường gọi các huyệt này là “chính kinh kỳ huyệt”, các huyệt của thầy Đổng có mối quan hệ mật thiết với 14 đường kinh. Ngoài việc chọn huyệt theo kinh mạch, còn có các huyệt biểu lý với kinh, ví dụ như huyệt Hỏa Cúc của kinh mạch tỳ dùng để trị đau trước đầu thuộc kinh Dương minh vị

3.4 Đặc điểm trong phương pháp châm

Phương pháp châm của Đổng Thị có có thể nói là vô cùng độc đáo và đặc biệt, Nó khác xa so với phương pháp châm trên 14 chính kinh. Điểm đặc thù trong phương pháp châm của Đổng thị có 4 loại: Đảo mã châm pháp, Động khí châm pháp, Khiên dẫn châm pháp, và Bất định huyệt châm pháp.

(a) Đảo Mã Châm Pháp
Phương pháp châm cứu đảo mã là phương pháp châm cứu đặc biệt do thầy Đổng sáng tạo ra để tăng cường hiệu quả điều trị. phương pháp sử dụng song song 2 hoặc 3 kim cùng một nhóm. Hai kim cùng dùng gọi là Tiểu đảo mã, ba kim cùng dùng gọi là Đại đảo mã. Kỳ huyệt và mười bốn đường kinh đều có thể sử dụng phương pháp châm cứu này, mỗi huyệt cần phải châm đắc khí.

dong-thi-ky-huyet-la-gi
Phương pháp châm cứu Đảo mã

(b) Động Khí Châm Pháp

Phương pháp châm cứu động khí là sau khi châm kim bảo bệnh nhân vận động tại vùng đau, xem có cải thiện gì không rồi quyết định tiếp tục lưu kim hay thay kim.
Thầy Đổng cho rằng cơ thể con người có sức đề kháng tự nhiên và điểm cân bằng tương đối, nên thầy thường dùng “giao kinh cự thích” để lưu dẫn các huyệt ở xa và dùng phương pháp châm cứu động khí, hiệu quả rất đáng kinh ngạc.

Nếu bệnh ở vùng ngực bụng hoặc ở tạng phủ, hoặc thuộc khí uất, có thể đồng thời phối hợp với xoa bóp vùng ngực bụng, cũng có thể bảo bệnh nhân thở sâu, để cho huyệt vị được châm và khí của vùng bị bệnh tương dẫn với nhau.
Phương pháp này rất thích hợp với các bệnh bệnh đau nhức vì có tác dụng giảm đau nhanh.

(c) Khiên Dẫn Châm Pháp
Khiên dẫn châm pháp tức là đầu tiên lựa chọn các huyệt ở xa tại bên lành để châm cứu điều trị trước sau đó dùng các huyệt vị tương quan ở xa tại bên bị bệnh để làm khiên dẫn châm, sau đó đồng thời vê kim cả hai bên, tác động lẫn nhau, lay động lẫn nhau, như vậy vùng bị bệnh sẽ nằm giữa hai huyệt, lại phối hợp thêm động khí châm pháp để thông điều thông thì thường sẽ có hiệu quả kỳ diệu

(d) Bất Định Huyệt Châm Pháp
Đổng công thường nói: “Bệnh không phải bẩm tố của cơ thể con người, có thể mắc cũng có thể trừ, người nói là không thể trị, là do chưa chắc đã biết được thuật của nó.” Phương pháp châm này chú trọng trị bệnh không định huyệt, chọn huyệt không chọn chỗ, chú trọng đến sự tác động qua lại từ bên ngoài của bệnh tật (Tri tượng tắc lý tại kỳ trung), chính là “Đỗ kỳ ứng, nhi tri ngũ tạng chi hại”.

(e) Chích Máu
Tác dụng của phương pháp chích máu Đổng thị: quyết ngừng khai trệ, khoát đàm khứ ứ, tả nhiệt hoạt huyết, bài độc lợi thấp. Thầy Dương có nói: “trừ đi một phần huyết, bảo tồn được một phần sinh cơ”.
Đặc điểm của phương pháp châm chích máu Đồng thị:
1 Chích máu chọn các vị trí ở xa để chích là chính, rất phù hợp với ý nghĩa cổ của câu “Tả lạc viễn châm”
2 Vị trí chích máu khắp toàn thân, phân định ra nhiều khu chích máu đặc hiệu, như khu tâm phế, khu can đởm, khu thận…
3 Phạm vi điều trị rộng rãi, hiệu quả điều trị nhanh, đơn giản, an toàn.

Ghi chú:
1) Biên tập lại theo cuốn “Công bố của tác giả Dương Quang về ứng dụng Đổng thị trên lâm sang, cảu tác giả Tả Thường Ba

4. Loạt bài viết Đổng Thị kỳ huyệt

Phần 1 – Vết mờ và gân xanh

Phần 2 – Toàn tức

Phần 3 – Đối ứng

Phần 4 – Thể ứng

Phần 5 – Kinh lạc và Ngũ Tạng

Phần 6 – Thủ pháp châm cứu trong Đổng Thị

Phần 7 – Một số chú ý trong châm cứu Đổng thị

Phần 8 – Đổng thị kỳ huyệt với các học thuyết đông y

Phần 9 – Mở rộng điều trị Đổng thị kỳ huyệt

Phần 10 – Tài liệu Đổng thị kỳ huyệt PDF